Thứ Tư, 12 tháng 2, 2020

Tư vấn về thu hồi đất của nhà trường ?

Thưa luật sư! Tôi có vấn đề muốn xin ý kiến tư vấn của Luật sư: Tôi hiện đang công tác tại một trường công lập. Hiện nay, trường tôi đang đặt trên địa bàn xã A. Đất của trường tôi thuộc “Đất của cơ sở giáo dục” đã có sổ. Giáp với đất nhà trường là một cái sân vận động của xã A. Tuy nhiên, đường vào sân vận động còn nhỏ, do đó xã A muốn mở rộng đường vào sận vận động này. Nhưng nếu muốn mở rộng đường vào sân vận động thì xã phải lấy vào một phần đất của nhà trường, và một góc tường bao của nhà trường sẽ phải phá bỏ. Vậy Uỷ ban nhân dân xã A có quyền thu hồi phần đất này không, hay cấp nào có quyền thu hồi phần đất này? Nếu thu hồi thì phải làm những thủ tục gì? Và nếu bị thu hồi thì nhà trường có được bồi thường gì hay không? Xin trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật đất đai của Nhà thổ cư Hà Nội.

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến,:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp:

Luật đất đai 2013

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

2. Nội dung tư vấn:

Về thẩm quyền và thủ tục thu hồi đất:

Điều 62 Luật đất đai 2013 có quy định như sau:

Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Theo đó, trường hợp thu hồi đất của trường bạn để mở rộng đường vào sân vận động của xã bạn thuộc trường hợp quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 62 Luật đất đai 2013 về thu hồi đất để phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng trong khi thực hiện dự án do hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất trong trường hợp

Về thẩm quyền thu hồi, Điều 66 Luật đát đai 2013 cũng quy định:

Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

Đối với trường hợp của bạn, do đất cần thu hồi là đất của nhà trường ( tổ chức) thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp này thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo đó, Ủy ban nhân dân xã không có thẩm quyền thu hồi.

Về thủ tục thu hồi đất:

Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tiến hành thu hồi đất theo thủ tục được quy định tại Điều 69 Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Bên cạnh đó, việc thông báo thu hồi đất sẽ được thực hiện theo quy định tại Khoản 1,2 Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, gồm các nội dung sau đây:

+Lý do thu hồi đất;

+ Diện tích, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất;

+Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

+ Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư;

+ Giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

và Thông báo thu hồi đất bao gồm các nội dung trên.

Điều 74 và 75 Luật đất đai 2013 có quy định về nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: “và điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Theo đó, chiếu theo quy định về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định tại Điều 75 như trên thì trường của bạn không thuộc một trong các điều kiện quy định tại điều này nên sẽ không được bồi thường khi thu hồi đất. Tuy nhiên, trường của bạn sẽ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 76 Luật đất đai 2013:

Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách rõ ràng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nhà thổ cư Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

Tư vấn thủ tục sang tên bìa đỏ và chi phí ?

Kính chào Nhà thổ cư Hà Nội, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi muốn mua nhà tại phường Hùng Vương quận Hồng Bàng thì thủ tục sang tên bìa đỏ phải làm những gì? Làm ở đâu và mất có nhiều tiền không?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: L.T.P

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật đất đaicủa Nhà thổ cư Hà Nội,

Luật sư tư vấn hôn nhân gọi:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về thư mục tư vấn của công ty Nhà thổ cư Hà Nội. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin hỗ trợ trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật Đất đai năm 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013

Thẩm quyền giải quyết: UBND Quận/huyện nơi có nhà đất

Cách thức thực hiện:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng. (Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân)

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Bước 3: Kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (01 bản do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

– Giấy nộp tiền vào nhân sách nhà nước (bản gốc)

– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.

C – Lệ phí sang tên gồm:

– Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp (theo quy định tại thông tư 93/2002/TT-BTC)

– Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ

Trân trọng!

Vp luật sư Nhật Minh

Tư vấn mức phí khi làm thủ tục sang tên sổ đỏ ?

Kính chào Nhà thổ cư Hà Nội, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em mới mua 1 miếng đất diện tích thổ cư 155 m2 giá 300 tiệu nằm trên quốc lộ 26 thuộc xã Eadar. Giờ em muốn làm thủ tục sang tên thì tiền lệ phí làm giấy tờ khoảng bao nhiêu? Em xin chân thành cảm ơn. Người gửi: V.A.K

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật đất đaicủa Nhà thổ cư Hà Nội,

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

– Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

-Thông tư 02/2014/TT-BTC về phí, lệ phí

2. Nội dung tư vấn:

Bạn là bên mua thì khi làm thủ tục sang tên, bạn sẽ phải chịu những phí, lệ phí như sau:

+ Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

* Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

+ Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

+ Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

+ Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

– Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

– Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2.

+ Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

– Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh… Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

– Mức thu: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.”

Vp luật sư Nhật Minh

Tư vấn thủ tục mua đất đai chưa có sổ đỏ ?

Thưa luật sư,Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Chúng tôi đang có nguyện vọng mua 01 lô đất ( Đất thổ cư lâu năm nhưng chưa có sổ đỏ) Chủ đất nói với tôi chỉ cần xin xác nhận của phường là hoàn thành thủ tục chuyển nhượng, sau nay tôi dóng thuế và làm sổ đỏ sau. Tôi muốn hỏi làm như trên có đúng luật hay không? Nếu không cần phải làm như thế nao?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Nhà thổ cư Hà Nội

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư.

Người gửi: ĐT Liên

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Nhà thổ cư Hà Nội

:

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

– Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13.

2.Nội dung trả lời

Căn cứ Điều 188 Luật đất đai năm 2013:

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Căn cứ khoản 3 Điều 186 Luật đất đai năm 2013:

“3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.”

Như vậy căn cứ quy đinh nêu trên thì đất mà bạn dự định mua là đất thổ cư thì khi mua bán thì mảnh đất đó cần phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Vp luật sư Nhật Minh

Phải làm sao khi không làm được thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Kính thưa luật sư, Gia đình tôi có mua mảnh đất để xây dựng nhà ở.Bên bán đã làm giấy cam kết bán đất khẳng định đất không tranh chấp và có trách nhiệm làm giấy chứng nhận QSDĐ (Sổ đỏ) cho bên mua thời gian không quá 6 tháng. Gia đình tôi đã trả tiền mua đất. Hai bên đã ký giấy cam kết. Song đến nay đã gần 3 năm bên bán vẫn chưa làm được GCNQSDĐ (Sổ đỏ) cho bên mua.

Lý do chưa làm được là bên bán có hành vi bán đất lấn chiếm nhằm chuộc lợi. Với trường hợp như trên tôi kính mong luật sư tư vấn giúp. Và người bán đất lấn chiếm sẽ phải xử phạt như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụcTư vấn luật dân sựcủa Nhà thổ cư Hà Nội.

>>Luật sư tư vấn luật dân sựgọi số:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

Bộ luật Dân sự năm 2005

Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

2. Luật sư tư vấn:

Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại Luật đất đai 2013:

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất”.

Khoản 1 điều 12 Luật đất đai 2013 quy định:

“Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai”

Theo điều 128 Bộ luật dân sự 2005 quy định:

“Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.”

“Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.”

Như vậy, khi bên bán không làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn được do mảnh đất là lấn chiếm thì bạn có thể yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch mua bán vô hiệu và lấy lại số tiền đã mua đó, nếu giao dịch gây thiệt hại cho bạn thì bên bán phải bồi thường. Hoặc bạn nếu muốn tiếp tục mua mảnh đất thì bên bán phải giải quyết xong các tranh chấp về lấn chiếm đất đai, bạn cũng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên bán vi phạm hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Theo điều 305 Bộ luật dân sự 2005:

“Điều 305. Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Khi nghĩa vụ dân sự chậm được thực hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ không còn cần thiết đối với bên có quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

“Điều 307. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất, trách nhiệm bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần.

2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổn thất vật chất thực tế, tính được thành tiền do bên vi phạm gây ra, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

3. Người gây thiệt hại về tinh thần cho người khác do xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai còn phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại.”

Việc xử phạt hành vi lấn chiếm đất của người bán do cơ quan có thẩm quyền xử phạt. Tại điều 10 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 10. Lấn, chiếm đất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

4. Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.”

Thẩm quyền xử phạt hành vi lấn, chiếm đất được quy định tại khoản 2 điều 31Nghị định số 102/2014/NĐ-CP:

“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.”

Tham khảo bài viết liên quan:

Vi phạm hợp đồng

Xem xét hành vi vi phạm hợp đồng?

Tư vấn xử lý hành vi vi phạm hợp đồng lao động?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nhà thổ cư Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn Pháp luật dân sự – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

Thủ tục đăng ký biến động đất đai khi mua bán đất ?

Xin chào Luật sư! Mong được sự giải đáp tôi có 1 vấn đề luật đất đai đó là: Gia đình A có 1 một mảnh đất được chia được chia làm 3 thửa, 1 thửa Gia đình A sinh sống, 1 thửa bán cho gia đình khác, 1 thửa còn lại gia đình nhà tôi mua từ khoảng năm 2001 đã làm các thủ tục hành chính và được công nhận ở cấp thôn và xã…

Từ đó đến nay gia đình vẫn sinh sống trên mảnh đất này nhưng chưa làm bìa đỏ…đặc biệt Gia đình A này hiện tại đã để mất bìa đỏ chính từ nhiều năm nay (cho người khác cầm cố gì đó bị thất lạc)… nay gia đình tôi muốn làm bìa đỏ chứng nhận quyền sử dụng đất thì có làm được không? nếu được thì phải làm những thủ tục hay quy trình như thế nào?

Rất mong luật sư bớt chút thời gian giải đáp Xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của Nhà thổ cư Hà Nội.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về hồ sơ địa chính

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 24/2014/NĐ-CP:

Như vậy trường hợp này bạn chuyển nhượng năm 2001:

TH1: Bạn có hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật thì hồ sơ gồm: Đơn đăng ký biến động (Mẫu 09/ĐK), hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp

TH2: Bạn không có hợp đồng hợp pháp thì trong trường hợp này bạn cần phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó giao kết hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực để thực hiện thủ tục đăng ký biến động, cụ thể bên bán cho bạn cần thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:

Tham khảo bài viết liên quan:

Sang tên bìa đỏ?

Tư vấn thủ tục sang tên nhà đất khi chủ nhà bị mất (chết)?

Về vấn đề sang tên sổ đỏ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nhà thổ cư Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Tư vấn Pháp luật đất đai – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi bị thu hồi đất trái quy định pháp luật

Kính gửi Quý Công Ty Nhà thổ cư Hà Nội! Gia Đình Tôi muốn nhờ Quý Công Ty Luật tư vấn vấn đề sau. Gia đình tôi có diện tích đất gồm: 192m2 là đất gia đình tôi chuyển đổi từ hộ D về, 72m2 là đất mua hộ bà E về và 250m2 là đất dịch vụ (từ tháng 12 năm 1994 có chủ trương cắt đất từ dịch vụ sang đất thổ cư, gia đình tôi đã nộp tiền cắt đất thổ cư năm đó là 600.000đ và đã được UBND Xã cắt đất nhưng chưa nhận được giấy giao đất bìa đỏ).

Gia đình tôi đã nộp thuế đất từ năm 1995 đến 1998 có phiếu thu số 14 từ năm 1998 trở đề đây gia đình nộp thuế nhưng UBND xã không thu nữa. Nay UBND Xã lại lấy mảnh đất của gia đình tôi, cắt cho hộ bà Trần Thị C. UBND xã còn đến cưỡng chế gia đình tôi 2 lần: gia đình tôi xây nhà năm 1995, UBND Xã lại cho là gia đình nhà tôi xây nhà trái phép và cho dân quân, công an,trưởng công an xã, chủ tịch xã,phó chủ tịch xã đến cưỡng chế đập phá 17 mét tường rào 264m2 đất trồng màu. Gia đình tôi còn bức xúc hơn nữa khi trưởng công an xã đã chạy vào hòm đồ sửa xe của gia đình cầm búa vu khống gia đình tôi đánh người thi hành công vụ. Chồng tôi bị bắt vào giam tại tù giam huyện 9 ngày sau đó toà xử án treo. Gia đình tôi có giấy tờ mua và chuyển nhượng đất đã nhận chuyển nhượng và đất dịch vụ, biên lai nộp tiền thu thuế đất và biên lai cắt đất cùng một số giấy tờ kèm theo. Gia đình cũng đã gửi đơn lên huyện nhưng không được giải quyết. Kính mong Quý Công Ty tư vấn gia đình tôi cần làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai Nhà thổ cư Hà Nội.

Luật sư tư vấn luật đất đai:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Xin chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho Nhà thổ cư Hà Nội. Chúng tôi xin được trả lời bạn như sau:

Cơ sở pháp lý:

– Luật đất đai 2013

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Nội dung trả lời:

Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì chỉ trong những trường hợp nhất định, nhà nước mới thu hồi đất trên cơ sở có bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất. Theo đó, việc thu hồi đất chỉ được tiến hành trong các trường hợp:

-Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh (điều 61)

-Thu hồi đất để phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng (điều 62)

-Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (điều 64)

-Thu hồi đất cho chấm dứt quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (điều 65)

Thêm vào đó, trong trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng thì phải đảm bảo các căn cứ sau:

1. Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này;

2. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

3. Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.

Điều 66, luật đất đai 2013 quy định thẩm quyền thu hồi đất như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất”

Căn cứ vào các quy định trên thì việc UBND xã quyết định lấy đất của gia đình bạn giao cho hộ gia đình C là vi phạm nghiêm trọng các quy định của luật đất đai. Thứ nhất, UBND xã không có căn cứ để thu hồi đất đang sử dụng ổn định, hợp pháp của gia đình bạn. Thứ hai, UBND xã không có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất.

Trong thư bạn cũng có trình bày việc UBND xã còn đến cưỡng chế gia đình bạn 2 lần: gia đình bạn xây nhà năm 1995, UBND Xã lại cho là gia đình bạn xây nhà trái phép và cho dân quân, công an,trưởng công an xã, chủ tịch xã,phó chủ tịch xã đến cưỡng chế đập phá 17 mét tường rào 264m2 đất trồng màu. Hành vi này có dấu hiệu của tội hủy hoại tài sản công dân vì khi không có quyết định thu hồi đất hợp pháp thì không thể thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn và gia đình có thể thực hiện các quyền sau:

-Quyền khiếu nại, khiếu kiện về đất đai quy định tại điều 204 luật đất đai 2013:

“1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Căn cứ vào khoản 1, điều 28, Luật tố tụng hành chính 2010 quy định về những khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án như sau: ” Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định và các quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

Ngoài ra, theo Điểm c Khoản 1 Điều 30 Luật tố tụng hành chính quy định về thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cụ thể là: Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án cấp tỉnh) giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:.. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó”.

Nếu không khởi kiện ra tòa án, gia đình bạn có thể làm đơn khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. (Căn cứ tại Điều 7 Luật khiếu nại 2011)

-Quyền tố cáo theo quy định tại điều 205:

1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.

2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo”

Gia đình bạn có thể thực hiện việc tố cáo bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý được giao, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Theo quy định tại điều 206 luật đất đai 2013 thì người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai, tùy theo tính chất mức độ vi phạm mà bị xử lí hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu gây thiệt hại cho Nhà nước, cá nhân hoặc tổ chức thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai.

Vp luật sư Nhật Minh

Thủ tục đòi lại quyền sử dụng đất?

Thưa luật sư! Luật sư xin tư vấn cho em về vấn đề quyền sử dụng đất. Năm 2010 em có giao dịch mua 1 mảnh đất cho bố mẹ ở. Đến năm 2011 thì làm xong sổ đỏ, vì ra nước ngoài định cư nên em sợ mình không có quyền đứng tên sổ đỏ nên đã để cho mẹ đẻ và bố dượng đứng tên quyền sử dụng đất(toàn bộ quá trình mua bán đều do em đứng lên mua). Hiện giờ em nghe nói người Việt định cư ở nước ngoài cũng có quyền sở hữu nhà đất nên em muốn lấy lại và đứng tên quyền sử dụng đất mảnh đất em đã bỏ tiền ra mua.

Mẹ đẻ em thì đồng ý trả lại nhưng người bố dượng thì không chịu ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho em. Vậy em có thể khỏi kiện đòi lại quyền sử dụng đất hay không? Và cho hỏi quá trình khởi kiện như thế nào và thời gian kéo dài bao lâu? Tỉ lệ đòi lại được quyền sử dụng đất là bao nhiêu phần trăm? Và trong quá trình khởi kiện nếu người bị kiện không chịu hợp tác, không đến toà thụ lí giải quyết tranh chấp thì sao? Và em có thể ủy quyền cho người khác đứng lên khởi kiện dùm không ạ? Em xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật đất đai của Nhà thổ cư Hà Nội.

Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở:

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

– Luật tố tụng dân sự sửa đổi và bổ sung năm 2011

2. Nội dung phân tích:

Căn cứ vào các quy định của Luật đất đai 2013: Điều 202 về hòa giải tranh chấp đất đai và khoản 1 Điều 203 về thầm quyển giải quyết tranh chấp đất đai

“Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;”

Thì trong trường hợp của bạn thì nếu hai bên đã tiến hành hòa giải (tự hòa giải và hòa giải tại Uỷ ban nhân dân) nhưng không thành, bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện ra Tòa án đòi lại quyền sử dụng đất; nếu hai bên chưa tiến hành thử tục hòa giải thì bạn không thể khởi kiện. Để có thể khởi kiện, bạn cần tiến hành hòa giải trước.

Trong trường hợp, hai bên đã tiến hành hòa giải không thành công và bạn muốn khởi kiện thì thử tục khởi kiện được quy định tại chương XII Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi và bổ sung năm 2011 như sau:

Bước đầu tiên, bạn cần nộp đơn khởi kiện, tài liệu và chứng cứ kèm theo đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi có mảnh đất. Tòa án sẽ có thông báo cho bạn về việc nộp tạm ứng án phí, án phí này phải được nộp trong vòng 15 ngày kể từ khi có thông báo và Tòa sẽ thụ lý vụ án khi bạn nộp biên lai tạm ứng án phí.Tòa án sẽ tiến hành phân công Thẩm phán giải quyết vụ án và thông báo cho những người có quyền và nghĩa vụ liên quan. Sau đó, vụ án sẽ được chuyển sang giai đoạn chuẩn bị xét xử. Tòa án sẽ tiến hành hòa giải giữa các bên, nếu hòa giải thành công Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên, nếu hòa giải không thành công Tòa án sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Từ lúc bạn nộp đơn khỏi kiện cho đến khi vụ án được đưa ra xét xử, cả quá trình có thể kéo dài khoảng 9 tháng.

Đối với vấn đề tỷ lệ thắng kiện của bạn còn tùy thuộc vào các chứng cứ, tài liệu mà bạn có thể đưa ra.

Tong quá trình khởi kiện nếu người bị kiện không chịu hợp tác, không đến tòa thụ lí giải quyết tranh chấp thì tùy từng trường hợp nếu vắng mặt lần 1 thì sẽ hoãn phiên tòa, nếu vắng lần 2 sẽ xét xử vắng mặt. Điều này được quy định tại Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự:

“Điều 200. Sự có mặt của bị đơn tại phiên toà

1. Bị đơn phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên toà.

2. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.”

Đối với trường hợp bạn muốn ủy quyền cho người khác khởi kiện thay là hoàn toàn có thể, điều này dựa theo quy định tại Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi và bổ sung 2011 như sau:

“Điều 161. Quyền khởi kiện vụ án

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ởhoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nhà thổ cư Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Vp luật sư Nhật Minh

Hỏi về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con ?

Thưa luật sư! Nhờ luật sư giải đáp cho tôi câu hỏi sau: Bố mẹ tôi có 2000 mét vuông đất vườn đã được cấp sổ đỏ đứng tên bố tôi nhưng đã để lại cho mẹ tôi ( trong đó có 400 mét vuông đất thổ cư. Nay muốn cho tôi 1000 mét vuông, thì phải làm thủ tục như thế nào? Gồm những giấy tờ gì của cả 2 bên cho – nhận? Hiện tại mẹ tôi chỉ còn giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu có cả tên bố tôi.( mẹ tôi đã 80 tuổi) -Nếu công chứng các giấy tờ tặng cho hợp pháp mà tôi muốn chuyển sang làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cần những thủ tục gì? Trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục:tư vấn luật đất đaicủa Nhà thổ cư Hà Nội.

>>Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến,:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

2. Nội dung trả lời:

Theo những thông tin bạn cung cấp ở trên, chúng tôi hiểu rằng bố bạn đã mất, và thửa đất kể trên là tài sản chung của bố mẹ bạn. Theo Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình 2014:

“

Khoản 1, 2 điều 219 Bộ luật Dân sự quy định:

Như vậy, sau khi bố bạn mất, 1/2 số tài sản chung sẽ thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn tương đương 1000m2. Số tài sản này mẹ bạn hoàn toàn có thể đem cho, tặng bất kỳ ai mà không cần phải có sự đồng ý của các con. Bạn không nói rõ bố mẹ bạn có bao nhiêu người con và bố bạn mất năm nào để xác định thời hiệu chia thừa kế còn hay hết, tuy nhiên, theo như bạn nói, bố bạn để lại đất đó cho mẹ bạn nên hiện tại mẹ bạn có toàn quyền trong việc tặng cho quyền sử dụng đất mảnh đất nói trên.

Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được tiến hành như sau:

Bước 1: Trước hết mẹ bạn cần làm 1 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn. Sau đó công chứng hợp đồng tặng cho tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân( mang theo Giấy chứng nhận quyền sử hữu đất và các giấy tờ của bên tặng cho và bên nhận tặng cho).

Bước 2: Đi kê khai nộp thuế. Trong trường hợp này là tặng cho giữa bố mẹ với con ruột nên bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí trước bạ.

Bước 3: Người nhận tặng cho đi đăng ký sang tên. Sau khi làm hợp đồng tặng cho tài sản sẽ tiến hành làm thủ tục sang tên cho bạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Giấy tờ trong hồ sơ đăng ký​ sang tên gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1 bản gốc + 3 bản sao công chứng)

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa các bên.

+ Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có)

+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên tặng cho và bên nhận tặng cho (bản sao, công chứng)

+ Các giấy tờ khác như giấy đăng ký hết hôn nếu tặng cho cả vợ và chồng, biên bản thỏa thuận về tài sản có liên quan đến phần đất này… (nếu được yêu cầu)

Nơi nộp hồ sơ: nơi có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 105 Luật Đất Đai 2013 do Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản cấp.

Sau khi đã hoàn tất nghĩa vụ thuế, bạn sẽ nộp hồ sơ làm thủ tục sang tên chuyển nhượng tại Phòng Tài nguyên Môi trường hoặc Văn phòng ĐKQSDĐ.

Hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng tặng cho đã được công chứng

+ Bản sao chứng thực CMND, HKTT của người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng.

+ Bản sao Giấy CNQSDĐ

+ Biên lai thực hiện nghĩa vụ thuế

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nhà thổ cư Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Vp luật sư Nhật Minh

Cha mẹ đứng tên trên sổ đỏ khi bán có cần sự đồng ý của các con không ?

Thưa luật sư Cha mẹ đứng tên chủ quyền nhà, vậy khi cha mẹ bán nhà thì có cần sự đồng ý của các con hay không? Và khi bán được thì cha mẹ có được tự do phân chia tiền cho các con hay không?

Các con riêng của cha hoặc mẹ (không ở chung với cha mẹ) thì có quyền được chia số tiền bán nhà hay không?

Rất mong giúp đỡ. Xin chân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đât đaicủa Nhà thổ cư Hà Nội.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

Luật nhà ở năm 2014.

Bộ luật Dân sự năm 2005

2. Luật sư tư vấn:

Trường hợp của bạn, việc cha mẹ bán tài sản thuộc sở hữu của cha mẹ có phải hỏi ý kiến của con hay không, trường hợp này chúng tôi có khá nhiều bài viết liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Quyền bán nhà khi có thành viên không đồng ý?

Phải làm sao khi cha bán đất con đòi chia tiền mới ký bán?

Mẹ bán đất có cần được sự đồng ý của con trai hay không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ởhoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật đất đai qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nhà thổ cư Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Luật sư đất đai

Vp luật sư Nhật Minh

Người có tên trong hộ khẩu liên quan gì đến việc bán đất ?

Kính chào luật sư! xin luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp này: Trong hộ khẩu chỉ có mẹ tôi và em tôi.Mẹ tôi đã bán hết đất,nhưng em tôi lại đi làm ăn xa, mà đã chuyển nhượng và làm sổ đỏ cho người mua rồi.Cho tôi hỏi nếu em tôi không đồng ý thì có được bán không? Tôi xin cảm ơn! Người gửi: V.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luậtcủa Nhà thổ cư Hà Nội.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng Nhà thổ cư Hà Nội, đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

2. Nội dung tư vấn:

Vấn đề bạn hỏi có liên quan đến quy định về quyền của chủ sử dụng đất. Người sử dụng đất có các quyền quy định tại Điều 167 Luật Đất đai gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều kiện để thực hiện các quyền trên là:

– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Nếu mảnh đất nhà bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì những người có tên trong Giấy chứng nhận đó được quyền chuyển nhượng cho người khác. Giấy chứng nhận đó có thể cấp cho cá nhân: mẹ, em bạn hoặc cấp cho hộ gia đình.

Do trong câu hỏi bạn không nêu rõ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho ai nên tôi tư vấn cho bạn theo 2 trường hợp cụ thể như sau:

Thứ nhất, trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho cá nhân thì người đó được toàn quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó. Nếu người được cấp là mẹ bạn thì chỉ mẹ bạn có quyền chuyển nhượng mảnh đất mà không cần phải có sự đồng ý của em trai bạn.

Thứ hai, trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình bạn thì tất cả những thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên trong hộ gia đình bạn đều phải ký vào văn bản chuyển nhượng. Hiện nay, việc xác định những người có quyền đối với quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình được căn cứ vào sổ hộ khẩu. Theo đó những người có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm mảnh đất nhà bạn được cấp giấy chứng nhận và vợ hoặc chồng của những người đó (nếu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận họ đã đăng ký kết hôn) đều có quyền sử dụng đối với mảnh đất và đều có quyền chuyển nhượng mảnh đất đó. Nếu trong hộ có người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì việc chuyển nhượng mảnh đất do người giám hộ của họ thực hiện.

Như vậy, nếu tại thời điểm mảnh đất nhà bạn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ gia đình mà em bạn có tên trong sổ hộ khẩu nhà bạn thì anh bạn cũng có quyền đối với mảnh đất đó. Mẹ bạn không thể bán mảnh đất đó khi chưa có sự đồng ý của em bạn. Trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần có sự tham gia và chữ ký của cả mẹ và em trai bạn tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ emailhoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến,: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

Hỏi về thẩm quyền thu hồi đất và quy định về đền bù ?

Thưa luật sư! Gia đình tôi đang gặp vấn đề về việc đền bù đất khai hoang nhờ luật sư tư vấn giúp. Miếng đất được gia đình tôi sử dụng trồng cà phê, được khai hoang từ đất bãi mìn cũ của quân khu 4. Miếng đất này do gia đình tôi tự bỏ tiền thuê rà mìn, trước đây gia đình tôi có xin vào làm công nhân công ty cà phê 15, nhưng không được vì quân khu 4 không cho họ nói sợ gia đình tôi làm miếng đất đó xảy ra tai nạn.

Bây giờ công ty cà phê 15 yêu cầu thu hồi miếng đất đó để làm nhà máy phân vi sinh, khu đất đó vốn là đất của quân khu. Nhưng công ty cà phê 15 nói nó thuộc quyền quản lý của công ty do công ty nộp thuế. Họ đòi thu hồi đất và chỉ hỗ trợ 1 ít chứ không đền bù theo quy định. Ban đầu họ kêu gia đình tôi cùng một số hộ dân lên họp. Họ yêu cầu các hộ dân kia phải trả đất vô điều kiện cho họ vì họ lấn chiếm đất sau khi công ty rà mìn. Còn với gia đình tôi họ nói thuộc diện khác yêu cầu gia đình tôi về viết đơn đề nghị nộp thuế sử dụng đất hoặc đóng sản cho họ. Gia đình tôi chưa làm đơn thì họ đã đưa giấy báo về yêu cầu thu hồi đất và chỉ hỗ trợ 1 ít. Vậy xin luật sư tư vấn là công ty cà phê 15 có quyền được thu hồi đất của gia đình tôi không. Nếu thu hồi thì họ phải đền bù như thế nào mới đúng luật?

Xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đaicủa Nhà thổ cư Hà Nội.

>>Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật đất đai 2013

2. Nội dung tư vấn

Điều 66 Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Như vậy, chỉ có UBND cấp huyện và cấp tỉnh mới có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất. Do đó, công ty đó đã làm trái quy định của pháp luật.

Về vấn đề bồi thường nếu mảnh đất đó bị thu hồi,

Khoản 1 Điều 75 Luật đất đai quy định:

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

Như vậy, nếu bạn đáp ứng được các điều kiện thuộc khoản 1 Điều 75 và không thuộc các trường hợp tại điều 82 thì bạn sẽ được bồi thường về đất. Mức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 74 Luật đất đai như sau:

“Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.”

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nhà thổ cư Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Luật sư đất đai – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

Tư vấn giải quyết tranh chấp phần đất sử dụng chung?

Kính gửi Luật sưÔng nội tôi có 3 người vợ. người vợ thứ nhất có sinh với ông một người con gái(tên H).sau khi người vợ thứ nhất chết, ông lấy người vợ thứ hai, và có sinh một người con trai(tên C). Hai ông bà góp được chút vốn mua được một mẫu đất. ông bà chia cho người con gái (H) 2 sào đất. con trai (C) 5 sào đất. những sào đất còn lại ông tôi sử dụng.

Tất cả đều cùng sử dụng chung một giếng nước. nhà cô H đã làm sổ đỏ cho 2 sào đất bao gồm cả giếng nước và lối đi chung cạnh giếng nước. còn nhà ba tôi (ông C)cũng làm sổ đỏ nhưng không có giếng nước. nhưng không để ý đến việc này, vì cứ nghĩ rằng ông nội tôi còn sống thì giếng nước phải là của ông nội tôi, vì ông nội tôi vẫn phải sử dụng giếng nước với những sào đất còn lại. Sau một thời gian người vợ thứ hai bệnh và mất. ông lấy thêm người vợ thứ ba. nhưng không có con cái nào thêm, ngoại trừ người vợ thứ ba có 2 con riêng. vì tuổi già sức yếu nên gia đình nhà tôi thường xuyên chăm sóc việc ăn uống cũng như sinh hoạt hàng ngày của ông bà. sau khi ông nội tôi qua đời, thì bà nội kế đòi bán nhà chia đôi, và gia đình tôi đã chấp nhận mua ngôi nhà mà ông nội tôi đã ở trước khi mất. còn bà quay về ở với con trai riêng của bà, và bà cũng qua đời vài năm sau đó. những sào đất của ông tôi để lại, gia đình nhà tôi sử dụng và đã làm sổ đỏ luôn. gần 20 năm sau ngày ông tôi mất. đột nhiên nhà cô H gửi đơn khiếu kiện nhà tôi và yêu cầu lấy lại giếng nước không cho nhà tôi sử dụng nữa, kể cả lối đi. trong khi giếng nước này được sử dụng chung từ trước đến nay. và gia đình nhà tôi cũng làm vệ sinh giếng cũng như xây dựng thành cao hơn sau những mùa lũ lụt.

Vậy tôi có ba câu hỏi sau xin nhờ các luật sư tư vấn cho gia đình tôi. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

1. Trong trường hợp như trên thì gia đình tôi có thể dùng chung với giếng này hay không? Và kể cả lối đi cạnh giếng nước ( đều thuộc trong sổ đỏ nhà cô B)?

Nếu có thì phải giải thích ra sao cho hợp tình hợp lý? và theo điều nào khoản nào của bộ luật?

2. Gia đình nhà tôi chăm lo phụng dưỡng cho ông tôi khi tuổi già sức yếu, vậy sau khi ông mất những sào đất còn lại có phải chia đôi cho cô H hay không? và nếu có xin vui long cho biết theo điều nào khoản nào của bộ luật.

3. Nghe nói nếu khi kiện ra toà thì bên nào thua kiện sẽ phải chịu hoàn toàn số tiền phí (rất cao) có đúng không? Vậy phí đó là bao nhiêu?

Người gửi: Lê Văn Nhân

>>Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến:– Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Sơ đồ thửa đất tranh chấp – Ảnh do khách hàng cung cấp

Trả lời:

Lời chào: Nhà thổ cư Hà Nội đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công.

Về vấn đề của bạn công ty xin giải đáp như sau:

Cơ sở lý luận:

Vấn đề bạn đã nêu được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự năm 2005. Cụ thể là các Điều: Điều 173, 273, 274, 676 và pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH.

Nội dung phân tích:

Có thể chia vấn đề của bạn theo hai trường hợp:

– TH1: nhà bạn không đồng ý cho cô H là chủ sở hữu đối với giếng và lối đi.

Việc cô H làm sổ đỏ có cả giếng và lối đi là sai. Bởi ông nội bạn chỉ đồng ý cho cô H hai (2) sào đất mà không bao gồm cả giếng và lối đi. Như vậy giếng và lối đi này thuộc quyền sở hữu của ông nội bạn (hiện tại là nhà bạn). Theo quy định tại khoản 1 Điều 173 BLDS 2005 về các quyền của người không phải là chủ sở hữu đối với tài sản thì người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu của mình theo thỏa thuận với chủ sở hữu tài sản đó hoặc theo quy định của pháp luật. Cũng theo khoản 2 điều này quy định đối với người không phải là chủ sở hữu thì có quyền sử dụng đất và sử dụng hạn chế bất động sản liền kề. Nghĩa là, cô H chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền chiếm hữu và định đoạt đối với giếng và lối đi.Tuy nhiên, khi làm sổ đỏ cô H đã không hề có thỏa thuận gì với ông nội bạn mà tự ý làm sổ đỏ biến lối đi chung thuộc sở hữu của mình. Như vậy là trái pháp luật.

Giếng và lối đi chung nằm giữa ranh giới hai nhà (nhà cô H và nhà ông nội bạn) từ trước đến nay vẫn sử dụng chung mà không có tranh chấp gì. Khi nhà bạn mua lại nhà của ông nội thì quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề sẽ được xác lập cho gia đình bạn theo Điều 274 BLDS. Trong trường hợp này gia đình bạn có quyền đòi lại tài sản là giếng và lối đi.

– TH2: Gia đình bạn đồng ý cho cô H là chủ sở hữu đối với giếng và lối đi theo như sổ đỏ mà cô đã đăng kí QSDĐ.

Mặc dù cô H là chủ sở hữu nhưng gia đình bạn vẫn có quyền dùng chung theo quy định tại Điều 273 BLDS 2005 về quyền hạn chế sử dụng bất động sản liền kề: “”.

Khi ông bạn mất thì những sào đất còn lại được gọi là di sản thừa kế. Do ông nội bạn không để lại di chúc nên phần di sản thừa kế này này sẽ được chia theo pháp luật. Theo Điều 676 BLDS 2005 thì những sào đất của ông nội bạn sẽ được chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất, gồm 3 người: cô H, ba của bạn (ông C) và bà vợ thứ ba.

Điều này hoàn toàn đúng, tuy nhiên mức án phí đối với vụ án dân sự đã được quy định theo Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH. Theo đó, mức án phí sơ thẩm đối với vụ án dân sự sẽ được chia theo giá ngạch. Cụ thể như sau:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

———————————————

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN:

1. Dịch vụ trước bạ sang tên nhà đất;

2. Tư vấn thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;

3. Tư vấn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất;

4. Dịch vụ tư vấn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất;

5. Dịch vụ công chứng theo yêu cầu và tư vấn sang tên sổ đỏ;

6. Dịch vụ tư vấn đăng ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;

Vp luật sư Nhật Minh

” Đất cùng chung sử dụng ” được hiểu như thế nào ?

Tôi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ( sổ hồng ) trọn thửa 170 m2, và cha mẹ tôi cho thêm khoảng 20 m2 đất vườn để làm sân bên hông nhà, Cha mẹ có làm giấy xác nhận được UBND phường xác nhận kèm theo hồ sơ cấp sổ hồng.Vậy trên sổ hồng ghi phần đất trên là đất ” cùng chủ sử dụng ” là hiểu ý nghĩa như thế nào?.Xin chuyên gia giải thích dùm ” cùng chủ sử dụng ” ai là chủ sử dụng?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đaiNhà thổ cư Hà Nội.

Luật sư tư vấn luật Đất đai:gọi số:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2. Nội dung tư vấn:

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT:

Điều 5. Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận

Theo đó, như bạn đã trình bày trên sổ hồng của bạn có ghi: ” cùng chủ sử dụng” có nghĩa là phần đất 20m2 mà bố mẹ bạn cho thêm bạn cũng được xác định là chủ sở hữu.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nhà thổ cư Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

Quyền sử dụng đất để làm nhà?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi như sau: Tôi đã ly hôn, nhưng tôi phải nuôi hai con vì chồng tôi không có khả năng nuôi con. Bố chồng tôi muốn tặng cho tôi mảnh đất ở của ông để tôi làm nhà ở và nuôi con. Vậy tôi có quyền sử dụng mảnh đất đó để làm nhà không?

Xin cảm ơn Luật sư!

Người gửi: lothihao

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật đất đai Nhà thổ cư Hà Nội.

Luật sư tư vấn đất đai:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Nhà thổ cư Hà Nội. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật Đất đai năm 2013.

Nội dung trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã ly hôn và đang nuôi hai con nhỏ. Do đó, quan hệ giữa bạn và bố chồng bây giờ chỉ là quan hệ giữa những người đã từng là bố chồng – con dâu. Tuy nhiên, vấn đề này không liên quan đến viêc tặng cho đất và sử dụng đất để làm nhà.

Để xác định tư cách sử dụng đất của bố chồng bạn là gì thì cần xem xét bố chồng bạn được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hay nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013. Nếu bố chồng bạn được sử dụng đất dưới một trong các hình thức trên thì bố chồng bạn là người sử dụng đất với tư cách là cá nhân, theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Luật đất đai 2013: “Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);..”

Do đó, bố chồng bạn có quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn, theo quy định tại Khoản 1 Điều 167 Luật đất đai 2013:”1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, và Điểm e Khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013 (Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất): “e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này;”

Việc tặng cho quyển sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013:

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

Do đó, bạn và bố chồng của bạn phải lập hợp đồng tặng cho bằng văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013: “3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;”

Đồng thời, việc tặng cho quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Như vậy, khi đáp ứng đủ các điều kiện trên thì sau khi được tặng cho, bạn sẽ là người sử dụng đất hợp pháp. Do đó bạn có thể xây nhà hoặc khai thác các giá trị khác từ đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Nhà thổ cư Hà Nội!

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI

Vp luật sư Nhật Minh

Hạn mức thửa đất nông nghiệp ?

Kính thưa Luật sư! Gia đình tôi có 1 thửa đất nông nghiệp khoảng 230 m vuông. Năm 2012 Thôn và Xã tự ý lấy đi 1 phần để đắp đường nội Đồng. Năm 2013 cán bộ Thôn tự ý không đưa thửa đất trên vào sổ sử dụng đất vì cho rằng: Diện tích hiện tại là 99 m vuông không đủ để cấp GCNQSDĐ. Đến năm 2014 khi kê khai diện tích đất nông nghiệp để làm giấy CNQSDD thì cán bộ Thôn, Xã và địa chính Huyện lại một lần nữa trả lời thửa đất trên (99 m vuông ) không đủ diện tích để cấp giấy CNQSDĐ

Tháng 5 năm 2016 Tôi đã làm đơn gửi UBND xã để được giải quyết thì đến Tháng 8 cán bộ Thôn gọi gia đình tôi lên để viết đơn để được Xã xác nhận là đất của gia đình, nếu sau này có đền bù thì gia đình tôi được hưởng. Tôi thấy không thỏa đáng và không đúng luật ( vì không phải một hộ mà tôi được biết là 86 hộ đều phải như vậy ) Luật sư cho tôi hỏi: – Cán bộ xã và Huyện trả lời như vậy có đúng không?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đaicủa Nhà thổ cư Hà Nội.

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọiĐăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định thi hành chi tiết một số điều của luật đất đai

2. Nội dung tư vấn

Theo Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định:

1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.”

Theo Điều 99 Nghị định 43/2013/NĐ-CP quy định về trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền “1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

“Theo Điều 100 Luật đất đai năm 2013 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

THeo Điều 101 Luật đất đai năm 2013 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Như vậy, trường hợp của bạn xin được tư vấn cho bạn như sau: Nếu 99 m2 lớn hơn diện tích đất tối thiểu thì khi gia đình bạn đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100,101 thì gia đình bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu 99m2 được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nhà thổ cư Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Vp luật sư Nhật Minh