Thứ Tư, 12 tháng 2, 2020

Tư vấn về thu hồi đất của nhà trường ?

Thưa luật sư! Tôi có vấn đề muốn xin ý kiến tư vấn của Luật sư: Tôi hiện đang công tác tại một trường công lập. Hiện nay, trường tôi đang đặt trên địa bàn xã A. Đất của trường tôi thuộc “Đất của cơ sở giáo dục” đã có sổ. Giáp với đất nhà trường là một cái sân vận động của xã A. Tuy nhiên, đường vào sân vận động còn nhỏ, do đó xã A muốn mở rộng đường vào sận vận động này. Nhưng nếu muốn mở rộng đường vào sân vận động thì xã phải lấy vào một phần đất của nhà trường, và một góc tường bao của nhà trường sẽ phải phá bỏ. Vậy Uỷ ban nhân dân xã A có quyền thu hồi phần đất này không, hay cấp nào có quyền thu hồi phần đất này? Nếu thu hồi thì phải làm những thủ tục gì? Và nếu bị thu hồi thì nhà trường có được bồi thường gì hay không? Xin trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật đất đai của Nhà thổ cư Hà Nội.

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến,:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp:

Luật đất đai 2013

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

2. Nội dung tư vấn:

Về thẩm quyền và thủ tục thu hồi đất:

Điều 62 Luật đất đai 2013 có quy định như sau:

Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Theo đó, trường hợp thu hồi đất của trường bạn để mở rộng đường vào sân vận động của xã bạn thuộc trường hợp quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 62 Luật đất đai 2013 về thu hồi đất để phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng trong khi thực hiện dự án do hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất trong trường hợp

Về thẩm quyền thu hồi, Điều 66 Luật đát đai 2013 cũng quy định:

Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

Đối với trường hợp của bạn, do đất cần thu hồi là đất của nhà trường ( tổ chức) thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp này thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo đó, Ủy ban nhân dân xã không có thẩm quyền thu hồi.

Về thủ tục thu hồi đất:

Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tiến hành thu hồi đất theo thủ tục được quy định tại Điều 69 Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Bên cạnh đó, việc thông báo thu hồi đất sẽ được thực hiện theo quy định tại Khoản 1,2 Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, gồm các nội dung sau đây:

+Lý do thu hồi đất;

+ Diện tích, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất;

+Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

+ Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư;

+ Giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

và Thông báo thu hồi đất bao gồm các nội dung trên.

Điều 74 và 75 Luật đất đai 2013 có quy định về nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: “và điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Theo đó, chiếu theo quy định về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định tại Điều 75 như trên thì trường của bạn không thuộc một trong các điều kiện quy định tại điều này nên sẽ không được bồi thường khi thu hồi đất. Tuy nhiên, trường của bạn sẽ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 76 Luật đất đai 2013:

Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách rõ ràng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nhà thổ cư Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

Tư vấn thủ tục sang tên bìa đỏ và chi phí ?

Kính chào Nhà thổ cư Hà Nội, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi muốn mua nhà tại phường Hùng Vương quận Hồng Bàng thì thủ tục sang tên bìa đỏ phải làm những gì? Làm ở đâu và mất có nhiều tiền không?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: L.T.P

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật đất đaicủa Nhà thổ cư Hà Nội,

Luật sư tư vấn hôn nhân gọi:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về thư mục tư vấn của công ty Nhà thổ cư Hà Nội. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin hỗ trợ trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật Đất đai năm 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013

Thẩm quyền giải quyết: UBND Quận/huyện nơi có nhà đất

Cách thức thực hiện:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng. (Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân)

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Bước 3: Kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (01 bản do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

– Giấy nộp tiền vào nhân sách nhà nước (bản gốc)

– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.

C – Lệ phí sang tên gồm:

– Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp (theo quy định tại thông tư 93/2002/TT-BTC)

– Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ

Trân trọng!

Vp luật sư Nhật Minh

Tư vấn mức phí khi làm thủ tục sang tên sổ đỏ ?

Kính chào Nhà thổ cư Hà Nội, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em mới mua 1 miếng đất diện tích thổ cư 155 m2 giá 300 tiệu nằm trên quốc lộ 26 thuộc xã Eadar. Giờ em muốn làm thủ tục sang tên thì tiền lệ phí làm giấy tờ khoảng bao nhiêu? Em xin chân thành cảm ơn. Người gửi: V.A.K

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật đất đaicủa Nhà thổ cư Hà Nội,

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

– Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

-Thông tư 02/2014/TT-BTC về phí, lệ phí

2. Nội dung tư vấn:

Bạn là bên mua thì khi làm thủ tục sang tên, bạn sẽ phải chịu những phí, lệ phí như sau:

+ Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

* Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

+ Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

+ Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

+ Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

– Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

– Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2.

+ Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

– Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh… Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

– Mức thu: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.”

Vp luật sư Nhật Minh

Tư vấn thủ tục mua đất đai chưa có sổ đỏ ?

Thưa luật sư,Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Chúng tôi đang có nguyện vọng mua 01 lô đất ( Đất thổ cư lâu năm nhưng chưa có sổ đỏ) Chủ đất nói với tôi chỉ cần xin xác nhận của phường là hoàn thành thủ tục chuyển nhượng, sau nay tôi dóng thuế và làm sổ đỏ sau. Tôi muốn hỏi làm như trên có đúng luật hay không? Nếu không cần phải làm như thế nao?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Nhà thổ cư Hà Nội

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư.

Người gửi: ĐT Liên

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Nhà thổ cư Hà Nội

:

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

– Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13.

2.Nội dung trả lời

Căn cứ Điều 188 Luật đất đai năm 2013:

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Căn cứ khoản 3 Điều 186 Luật đất đai năm 2013:

“3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.”

Như vậy căn cứ quy đinh nêu trên thì đất mà bạn dự định mua là đất thổ cư thì khi mua bán thì mảnh đất đó cần phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Vp luật sư Nhật Minh

Phải làm sao khi không làm được thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Kính thưa luật sư, Gia đình tôi có mua mảnh đất để xây dựng nhà ở.Bên bán đã làm giấy cam kết bán đất khẳng định đất không tranh chấp và có trách nhiệm làm giấy chứng nhận QSDĐ (Sổ đỏ) cho bên mua thời gian không quá 6 tháng. Gia đình tôi đã trả tiền mua đất. Hai bên đã ký giấy cam kết. Song đến nay đã gần 3 năm bên bán vẫn chưa làm được GCNQSDĐ (Sổ đỏ) cho bên mua.

Lý do chưa làm được là bên bán có hành vi bán đất lấn chiếm nhằm chuộc lợi. Với trường hợp như trên tôi kính mong luật sư tư vấn giúp. Và người bán đất lấn chiếm sẽ phải xử phạt như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụcTư vấn luật dân sựcủa Nhà thổ cư Hà Nội.

>>Luật sư tư vấn luật dân sựgọi số:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

Bộ luật Dân sự năm 2005

Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

2. Luật sư tư vấn:

Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại Luật đất đai 2013:

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất”.

Khoản 1 điều 12 Luật đất đai 2013 quy định:

“Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai”

Theo điều 128 Bộ luật dân sự 2005 quy định:

“Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.”

“Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.”

Như vậy, khi bên bán không làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn được do mảnh đất là lấn chiếm thì bạn có thể yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch mua bán vô hiệu và lấy lại số tiền đã mua đó, nếu giao dịch gây thiệt hại cho bạn thì bên bán phải bồi thường. Hoặc bạn nếu muốn tiếp tục mua mảnh đất thì bên bán phải giải quyết xong các tranh chấp về lấn chiếm đất đai, bạn cũng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên bán vi phạm hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Theo điều 305 Bộ luật dân sự 2005:

“Điều 305. Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Khi nghĩa vụ dân sự chậm được thực hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ không còn cần thiết đối với bên có quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

“Điều 307. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất, trách nhiệm bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần.

2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổn thất vật chất thực tế, tính được thành tiền do bên vi phạm gây ra, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

3. Người gây thiệt hại về tinh thần cho người khác do xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai còn phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại.”

Việc xử phạt hành vi lấn chiếm đất của người bán do cơ quan có thẩm quyền xử phạt. Tại điều 10 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 10. Lấn, chiếm đất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

4. Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.”

Thẩm quyền xử phạt hành vi lấn, chiếm đất được quy định tại khoản 2 điều 31Nghị định số 102/2014/NĐ-CP:

“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm.”

Tham khảo bài viết liên quan:

Vi phạm hợp đồng

Xem xét hành vi vi phạm hợp đồng?

Tư vấn xử lý hành vi vi phạm hợp đồng lao động?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nhà thổ cư Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn Pháp luật dân sự – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

Thủ tục đăng ký biến động đất đai khi mua bán đất ?

Xin chào Luật sư! Mong được sự giải đáp tôi có 1 vấn đề luật đất đai đó là: Gia đình A có 1 một mảnh đất được chia được chia làm 3 thửa, 1 thửa Gia đình A sinh sống, 1 thửa bán cho gia đình khác, 1 thửa còn lại gia đình nhà tôi mua từ khoảng năm 2001 đã làm các thủ tục hành chính và được công nhận ở cấp thôn và xã…

Từ đó đến nay gia đình vẫn sinh sống trên mảnh đất này nhưng chưa làm bìa đỏ…đặc biệt Gia đình A này hiện tại đã để mất bìa đỏ chính từ nhiều năm nay (cho người khác cầm cố gì đó bị thất lạc)… nay gia đình tôi muốn làm bìa đỏ chứng nhận quyền sử dụng đất thì có làm được không? nếu được thì phải làm những thủ tục hay quy trình như thế nào?

Rất mong luật sư bớt chút thời gian giải đáp Xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của Nhà thổ cư Hà Nội.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Nhà thổ cư Hà Nội. Nội dung câu hỏi của bạn đã được Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về hồ sơ địa chính

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 24/2014/NĐ-CP:

Như vậy trường hợp này bạn chuyển nhượng năm 2001:

TH1: Bạn có hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật thì hồ sơ gồm: Đơn đăng ký biến động (Mẫu 09/ĐK), hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp

TH2: Bạn không có hợp đồng hợp pháp thì trong trường hợp này bạn cần phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó giao kết hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực để thực hiện thủ tục đăng ký biến động, cụ thể bên bán cho bạn cần thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:

Tham khảo bài viết liên quan:

Sang tên bìa đỏ?

Tư vấn thủ tục sang tên nhà đất khi chủ nhà bị mất (chết)?

Về vấn đề sang tên sổ đỏ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nhà thổ cư Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Tư vấn Pháp luật đất đai – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi bị thu hồi đất trái quy định pháp luật

Kính gửi Quý Công Ty Nhà thổ cư Hà Nội! Gia Đình Tôi muốn nhờ Quý Công Ty Luật tư vấn vấn đề sau. Gia đình tôi có diện tích đất gồm: 192m2 là đất gia đình tôi chuyển đổi từ hộ D về, 72m2 là đất mua hộ bà E về và 250m2 là đất dịch vụ (từ tháng 12 năm 1994 có chủ trương cắt đất từ dịch vụ sang đất thổ cư, gia đình tôi đã nộp tiền cắt đất thổ cư năm đó là 600.000đ và đã được UBND Xã cắt đất nhưng chưa nhận được giấy giao đất bìa đỏ).

Gia đình tôi đã nộp thuế đất từ năm 1995 đến 1998 có phiếu thu số 14 từ năm 1998 trở đề đây gia đình nộp thuế nhưng UBND xã không thu nữa. Nay UBND Xã lại lấy mảnh đất của gia đình tôi, cắt cho hộ bà Trần Thị C. UBND xã còn đến cưỡng chế gia đình tôi 2 lần: gia đình tôi xây nhà năm 1995, UBND Xã lại cho là gia đình nhà tôi xây nhà trái phép và cho dân quân, công an,trưởng công an xã, chủ tịch xã,phó chủ tịch xã đến cưỡng chế đập phá 17 mét tường rào 264m2 đất trồng màu. Gia đình tôi còn bức xúc hơn nữa khi trưởng công an xã đã chạy vào hòm đồ sửa xe của gia đình cầm búa vu khống gia đình tôi đánh người thi hành công vụ. Chồng tôi bị bắt vào giam tại tù giam huyện 9 ngày sau đó toà xử án treo. Gia đình tôi có giấy tờ mua và chuyển nhượng đất đã nhận chuyển nhượng và đất dịch vụ, biên lai nộp tiền thu thuế đất và biên lai cắt đất cùng một số giấy tờ kèm theo. Gia đình cũng đã gửi đơn lên huyện nhưng không được giải quyết. Kính mong Quý Công Ty tư vấn gia đình tôi cần làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai Nhà thổ cư Hà Nội.

Luật sư tư vấn luật đất đai:Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở

Trả lời:

Xin chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho Nhà thổ cư Hà Nội. Chúng tôi xin được trả lời bạn như sau:

Cơ sở pháp lý:

– Luật đất đai 2013

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Nội dung trả lời:

Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì chỉ trong những trường hợp nhất định, nhà nước mới thu hồi đất trên cơ sở có bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất. Theo đó, việc thu hồi đất chỉ được tiến hành trong các trường hợp:

-Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh (điều 61)

-Thu hồi đất để phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng (điều 62)

-Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (điều 64)

-Thu hồi đất cho chấm dứt quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (điều 65)

Thêm vào đó, trong trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng thì phải đảm bảo các căn cứ sau:

1. Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này;

2. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

3. Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.

Điều 66, luật đất đai 2013 quy định thẩm quyền thu hồi đất như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất”

Căn cứ vào các quy định trên thì việc UBND xã quyết định lấy đất của gia đình bạn giao cho hộ gia đình C là vi phạm nghiêm trọng các quy định của luật đất đai. Thứ nhất, UBND xã không có căn cứ để thu hồi đất đang sử dụng ổn định, hợp pháp của gia đình bạn. Thứ hai, UBND xã không có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất.

Trong thư bạn cũng có trình bày việc UBND xã còn đến cưỡng chế gia đình bạn 2 lần: gia đình bạn xây nhà năm 1995, UBND Xã lại cho là gia đình bạn xây nhà trái phép và cho dân quân, công an,trưởng công an xã, chủ tịch xã,phó chủ tịch xã đến cưỡng chế đập phá 17 mét tường rào 264m2 đất trồng màu. Hành vi này có dấu hiệu của tội hủy hoại tài sản công dân vì khi không có quyết định thu hồi đất hợp pháp thì không thể thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn và gia đình có thể thực hiện các quyền sau:

-Quyền khiếu nại, khiếu kiện về đất đai quy định tại điều 204 luật đất đai 2013:

“1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Căn cứ vào khoản 1, điều 28, Luật tố tụng hành chính 2010 quy định về những khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án như sau: ” Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định và các quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

Ngoài ra, theo Điểm c Khoản 1 Điều 30 Luật tố tụng hành chính quy định về thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cụ thể là: Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án cấp tỉnh) giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:.. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó”.

Nếu không khởi kiện ra tòa án, gia đình bạn có thể làm đơn khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. (Căn cứ tại Điều 7 Luật khiếu nại 2011)

-Quyền tố cáo theo quy định tại điều 205:

1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.

2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo”

Gia đình bạn có thể thực hiện việc tố cáo bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý được giao, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Theo quy định tại điều 206 luật đất đai 2013 thì người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai, tùy theo tính chất mức độ vi phạm mà bị xử lí hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu gây thiệt hại cho Nhà nước, cá nhân hoặc tổ chức thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai.

Vp luật sư Nhật Minh